CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC GIAI ĐOẠN 2010 –2015 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020 -

09:28 EDT Thứ ba, 17/09/2019

I/ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG
1/Môi trường bên trong:
Thuận lợi:
- Đa số học sinh là con nông dân nên ít bị ảnh hưởng các tệ nạn của thời đại.
- 100% giáo viên đạt chuẫn, có đủ giáo viên cho các môn học. Môn nào cũng có nòng cốt. Đội ngũ đa số còn trẻ, nhiệt tình năng động.
- Cơ sở vật chất đáp ứng được yêu cầu của công tác dạy học.
- Hoạt động quản lý - điều hành nội bộ của Trường cơ bản vẫn đảm bảo được cơ chế tổ chức hoạt động đồng bộ, thống nhất, có hiệu quả.  Các qui chế, qui định, qui trình quản lý được cụ thể hoá và thực hiện tương đối nghiêm túc.
Khó khăn
- Đa số học sinh ở trình độ trung bình yếu nên hạn chế việc tiếp thu bài giảng, bên cạnh đó học sinh chưa ngoan cũng nhiều.
-Đội ngũ giáo viên đa số mới vào nghề nên còn ít kinh nghiệm trong giảng dạy và giáo dục học sinh.Một số giáo viên nhà ở tận Đà Lạt, hàng ngày phải đi lại làm việc gần 60 km nên ảnh hưởng đến công tác nhiều. Nhân viên tổ Văn phòng mặc dù được đào tạo nhưng ở dạng tại chức nên chất lượng chưa đạt yêu cầu.
- Cán bộ quản lý từ cấp tổ còn quá trẻ, chưa nắm hết qui định, làm việc chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của những người đi trước.  Một số khâu còn thể hiện tính bảo thủ, trì trệ, chậm đổi mới;  đặc biệt trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý - điều hành. Hoạt động quản lý - điều hành của Trường còn gặp nhiều khó khăn phải khắc phục một số thói quen không phù hợp đã hình thành từ trước.
2/ Môi trường bên ngoài:
Thời cơ:
+ Nghị định 43/CP; QĐ 57/UBND tỉnh Lâm Đồng về phân cấp quản lý tạo điều kiện cho trường chủ động triển khai kế hoạch.
+ Nằm trên địa bàn đang phát triển, phụ huynh ngày càng quan tâm hơn đến việc học của con em mình nên là cơ hội để nhà trường phát huy mọi nguồn lực để phát triển nhà trường.
+ Trường nằm trong khu đô thị Liên Khương- Pren đang qui hoạch và kêu gọi đầu tư.
+ Được sự quan tâm chỉ đạo, giúp đở tạo điều kiện của Chính quyền các cấp; Sở Giáo dục Đào tạo Lâm Đồng và phụ huynh học sinh.
Thách thức:
+ Trường nằm trên quốc lộ 20, gần chợ Fimnôm thuộc xã Hiệp Thạnh, ở ngay cửa ngỏ đi  vào thành phố Đà Lạt nên rất khó ngăn chặn các tệ nạn xã hội xâm nhập vào trường.
+ Học sinh giỏi cấp 2 ở các trường THCS trên địa bàn dự thi vào trường với tỉ lệ chưa cao.
+ Nề nếp gia phong của từng gia đình đang bị xói mòn, việc giáo dục học sinh của gia đình còn nhiều bất cập. PHHS chưa nhận thức hết yêu cầu “dạy con nên người” , đôi lúc làm theo các hiện tượng tiêu cực của xã hội gây ảnh hưởng không nhỏ đến công tác giáo dục thế hệ trẻ của trường.
II/ ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC
1/ Sứ mạng:
Trường THPT Chu Văn An là môi trường học tập có nề nếp, kỷ cương, có chất lượng giáo dục cao, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng và tư duy sang tạo.
2/ Giá trị:
Lễ phép                                                Tự trọng                                         Trung thực
Dũng cảm                                  Khát vọng vươn lên                                Sự hợp tác                      
3/ Tầm nhìn:  Là một trong những trường hàng đầu của Huyện mà học sinh sẽ lựa chọn để học tập và rèn luyên, là  nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn tới xuất sắc.       
III/ MỤC TIÊU CHIÊN LƯỢC
1.Mục tiêu chung:  Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục toàn diện tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và khu vực.
+ Mục tiêu ngắn hạn (hình thành thương hiệu): Đến năm 2012, Trường được biết đến là một trường  năng động, có tầm nhìn và quyết tâm phát triển cao.
+ Mục tiêu trung hạn (khẳng định thương hiệu): Đến năm 2015 Trường THPT Chu Văn An sẽ là trường cận đạt chuẩn hay đạt chuẩn quốc gia.
+Mục tiêu dài hạn (phát triển thương hiệu): Đến năm 2020, là một trong những trường hàng đầu của Tỉnh, học sinh ra trường có thể sử dụng được tiếng Anh để giao tiếp, chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu. Học sinh  có thể đi vào cuộc sống để làm việc hay học tiếp lên cao góp phần đào tạo nguồn nhân lực  và nhân tài cho địa phương, đất nước.
2. Mục tiệu cụ thể đến năm 2015:
2.1. Đào tạo học sinh
+ Qui mô
-  Lớp học: 20 à 22 lớp.
-  Học sinh: 850 à 950  học sinh.
+ Chất lượng học tập:
-Trên 20 % học lực khá, giỏi.
- Tỷ lệ học sinh có học lực yếu, kém  không quá 10%
- Học sinh lưu ban sau khi thi lại không quá 5%
- Thi đỗ Đại học, Cao đẳng: Trên 70 %.
-  Có  nhiều học sinh giỏi cấp tỉnh.
+ Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống.
- Xếp loại hạnh kiểm khá, tốt không dưới 80% .
- Xếp loại hạnh kiểm yếu không quá 2%
- Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện.
+ Các giải pháp :
-Tăng cường đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất phục vụ cho việc giảng dạy đào tạo.  Đội ngũ giáo viên phải đủ về số lượng,  đảm bảo về chất lượng trình độ, được đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức thường xuyên.  Cơ sở vật chất phải được tăng cường, đặc biệt ưu tiên xây dựng hệ thống thư viện;  các phòng thí nghiệm, thực hành, phòng đa năng, hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin... trong dạy- học.    
- Đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực, triệt để ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ĐDDH giảm giờ giảng trên lớp, tăng cường giờ tự học, tự nghiên cứu, thí nghiệm, thực hành.
-  Hoàn thiện nội dung bài dạy đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, khoa học,  từng bước thực hiện mục tiêu "chuẩn hoá, hiện đại hoá".
-Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thi nhằm đánh giá đúng kết quả học tập của học sinh.
- Dạy tăng cường đàm thoại tiếng Anh cho học sinh để hổ trợ cho việc học tiếng Anh theo chương trình của Bộ và học sinh có thể sử dụng được tiếng Anh trong giao tiếp thông thường
- Phát huy hiệu quả thực hành nghề nghiệp.
- Hình thành thương hiệu để thu hút các học sinh khá giỏi của địa phương lựa chọn trường để học tập.
2.2. XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ
+ Mục tiêu phát triển đội ngũ :
Trong giai đoạn 2010-2015 phát triển đội ngũ được xác định là chiến lược trung tâm, là tiền đề quan trọng để giữ vững qui mô và nâng cao chất lượng đào tạo.  Sự tồn tại và phát triển của Nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào chiến lược tuyển chọn, đào tạo, sử dụng, đánh giá và thay thế cán bộ giáo viên.
 Đội ngũ cán bộ của Trường phải đạt các tiêu chí cơ bản:
- Có trình độ chuyên môn giỏi, có năng lực sáng tạo, tư duy đổi mới.
- Có đạo đức tốt, sức khoẻ tốt.
- Có ý thức tự chủ, tự chịu trách nhiệm trước công việc.
- Yêu nghề, gắn bó với Nhà trường.
+ Qui mô phát triển đội ngũ đến 2015 :
- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 70%.
- Giáo viên nam dưới 50 tuổi, nữ dưới 45 tuổi sử dụng thành thạo máy tính sử dụng được tiếng anh trong giao tiếp; nghiên cứu.
- Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin trên 20% .
- Trên 10% cán bộ quản lý và giáo viên có trình độ sau Đại học ( Kể cả đang theo học ).
- Phấn đấu 100% tổ chuyên môn có giáo viên đạt trình độ sau Đại học, trong đó tổ trưởng chuyên môn có trình độ sau Đại học (kể cả đang theo học).
+ Các giải pháp :
+ Thông qua tổ bộ môn để nắm yêu cầu và số lượng giáo viên cần tuyển. Tổ chức thi tuyển để chọn giáo viên đảm bảo số lượng và chất lượng.
+ Có chính sách thu hút, ưu đãi giáo viên giỏi từ các nơi khác; có chính sách quan tâm bồi dưỡng, ưu đãi đội ngũ cán bộ hiện có và chủ động xây dựng phát triển đội ngũ cán bộ kế cận.
+ Xây dựng và thực hiện đề án phát triển đội giáo viên trẻ. Hàng năm lựa chọn 1 – 2 giáo viên để đưa đi học Thạc sĩ .        
+ Có chính sách kèm cặp, giúp đỡ các giáo viên trẻ nhanh chóng trưởng thành. Gắn nhiệm vụ công tác với yêu cầu bồi dưỡng giáo viên.
+ Mở các lớp học tin học và đàm thoại tiếng Anh cho Cán bộ - Giáo viên của trường.  Học viên các lớp này sẽ được quản lý chặt chẽ và được đánh giá thi đua qua tinh thần học tập và kết quả học tập.
+ Tăng cường công tác quản lý, giáo dục cán bộ; thực hiện có nề nếp, hiệu quả yêu cầu đánh giá cán bộ- giáo viên ;  Chủ động thay thế các cán bộ- giáo viên không đủ tiêu chuẩn.
2.3.  PHÁT TRIỂN CƠ SỞ VẬT CHẤT 
+Mục tiêu: Tập trung đầu tư những công trình trọng điểm theo yêu cầu của trường chuẫn quốc gia, bao gồm:
- Có sân chơi và đủ diện tích bãi tập cho các môn học ngoài trời và các HĐNG LL.
- Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ đầy đủ và được sửa chữa nâng cấp, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.
- Các phòng tin học, thí nghiệm, phòng bộ môn, phòng tập đa năng được trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại.
- Xây dựng môi trường sư phạm “ Xanh - Sạch - Đẹp” thân thiện, tích cực.
+ Qui mô phát triển cơ sở vật chất: Căn cứ vào Tiêu chuẩn Việt Nam- TCVN 3978 – 84 ; Điều lệ trường Trung học phổ thông năm 2007 và Quyết định 32/ 2004/QĐ/ BGD & ĐT ngày 24 tháng 04 năm 2004 về việc ban hành qui chế công nhận phòng học bộ môn trường trung học đạt chuẩn quốc gia,
Dự kiến đến năm 2015, cơ bản hoàn thành nhiệm vụ xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho công tác dạy và học và thực hiện xong cuộc vận động  « Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực ». Cụ thể như sau :
CÁC KHỐI CT TT LOẠI PHÒNG DIỆN TÍCH THÀNH TIỀN
4.000.000/m2
GHI CHÚ
KHỐI
PH BỘ MÔN
1  Học các môn LT và NN 6x65= 390m2 1.560.000.000  
2 Học môn TH- TN 4x 105= 420 m2 1.680.000.000  
3 Học môn tin học 2x 90= 180 m2  720.000.000  
4 Nhà tập đa năng 300 m2 1.200.000.000  
KHỐI
PV HỌC TẬP
5 Hội trường 200 m2 800.000.000  
6 Thư viện 135 m2 550.000.000  
7 P. đồ dùng G.dạy 60 m2 240.000.000  
8 P. đoàn thể( 2 ) 2x45=90 m2 360.000.000  
9 P. truyền thống 72 m2 288.000.000  
10 P. Y tế 48 m2 192.000.000  
KHỐI
HCQT
11 BGH 72 m2 288.000.000  
12 Văn phòng 48 m2 192.000.000  
13 HĐGV 120 m2 480.000.000  
14 Kho 48 m2 192.000.000  
15 P. thường trực 24 m2 96.000.000  
KHỐI
VỆ SINH
16 Vệ sinh GV 20m2 80.000.000  
17 Vệ sinh HS 80m2 320.000.000  
KHỐI KHÁC 18 Đường đi nội bộ 3540 354.000.000 100.000/m2
20 Sân tập trung HS 1500m2 150.000.000
 21 Sân tập TDTT 5000 m2 300.000.000 Đền bù và san lấp mặt bằng
 22 Nhà công vụ
 
10x24=240m2 960.000.000  
  23 Phòng thay quần áo cho HS và GV 4x20= 80m2 320.000.000  
THIẾT BỊ DH 24     2.000.000.000 400Tr/ năm
TỔNG CỘNG 13.222.000.000  
+ Giải pháp :
+ Tham mưu với Huyện và tỉnh để mở rộng thêm khoảng 5.000m2 đất về phía Công ty cổ phần Hoa Việt thuộc Tổng công ty thuốc lá miền Nam trước đây để làm nhà công vụ và bãi tập thể dục thể thao và quốc phòng.
+ Xin chủ trương để lập lập dự toán đầu tư xây dựng thư viện đạt chuẩn; hệ thống phòng thí nghiệm, thực hành với các trang thiết bị phù hợp để phục vụ hiệu quả yêu cầu đổi mới phương pháp dạy và học.
+ Xây dựng hệ thống các phòng dạy- học có trang bị thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin, phòng dạy tiếng anh và tin học.
+ Liên kết xã hội hóa để thành lập trung tâm giáo dục ngoài giờ phục vụ yêu cầu học tập ngoại ngữ, tin học và ôn tập văn hóa cho học sinh của trường và con em địa phương.
+ Huy động các nguồn lực (Ngân sách nhà nước, học phí, các nguồn tài trợ khác . . .) để đáp ứng yêu cầu về tài chính thực hiện chiến lược phát triển cơ sở vật chất.
2.4. PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC - QUẢN LÝ VÀ LÃNH ĐẠO
+ Mục tiêu : Xây dựng bộ máy và cơ chế quản lý tinh giản, hiệu quả, thông suốt. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý.  Tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chuyên môn và các đoàn thể, tiến tới tin học hoá trong quản lý.
+ Giải pháp :
- Từng bước thực hiện cải cách hành chính, trước hết là việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý (Triển  khai ứng dụng các chương trình quản lý đào tạo, quản lý hành chính . . .,  các cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý toàn trường).
-  Hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Trường trên cơ sở xác định chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận, cá nhân. Tăng cường khả năng tham mưu, sự phối hợp đồng bộ của các bộ phận.
- Phân cấp, phân quyền triệt để, gắn chức năng với trách nhiệm của Tổ trưởng chuyên môn, Khối trưởng CN. Phát huy tính chủ động, sáng tạo của mọi thành viên để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
-  Kết hợp chuẫn nghề nghiệp GV và các văn bản vể thi đua khen thưởng để xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá cán bộ- giáo viên, trên cơ sở đó đánh giá và phân loại đội ngũ một cách sát thực để có chính sách khen thưởng, sử dụng và thay thế phù hợp.
+ Thường xuyên bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý và phục vụ đáp ứng tốt yêu cầu công tác.
+ Rà soát, xây dựng và hoàn thiện các qui định quản lý về chuyên môn, tổ chức, cơ sở vật chất và các công việc liên quan tới các hoạt động của Trường.
2.5.  PHÁT TRIỂN NGUỒN TÀI CHÍNH
+ Mục tiêu phát triển nguồn tài chính : Huy động mọi nguồn lực nhằm tạo nguồn tài chính dồi dào, đủ để đảm bảo chủ động thực hiện các dự án phát triển nhà trường.
+ Giải pháp :
- Đề nghị UBND tỉnh, Sở GD-ĐT tăng cường đầu tư cho trường theo yêu cầu chiến lược và xây dựng môi trường giáo dục thân thiện.
- Tăng cường các hoạt động dịch vụ, bồi dưỡng ngoài giờ về văn hóa đáp ứng nhu cầu học tập để tăng nguồn thu.
- Tiết kiệm các khoản chi phí để tập trung tài chính cho các công trình trọng điểm của Nhà trường.
2.6. QUAN HỆ VỚI CỘNG ĐỒNG:
Mục tiêu: Mở rộng các mối quan hệ ngoài nhà trường để học hỏi kinh nghiệm, tranh thủ sự giúp đỡ, hổ trợ về mọi mặt phục vụ cho chiến lược phát triển nhà trường, đặc biệt là trong đào tạo và xã hội hóa giáo dục.
Giải pháp :
- Giữ gìn quan hệ, phát huy hiệu quả và mở rộng mối quan hệ giữa Trường với các trường bạn, Phòng giáo dục và các cơ quan ban ngành trong huyện phục vụ chiến lược phát triển Nhà trường .         
- Tổ chức khảo sát, đánh giá nhu cầu đào tạo trên địa bàn tuyển sinh của Trường, đặc biệt là ba xã Hiệp Thạnh, Hiệp An, Liên Hiệp, từ đó có cơ sở lập kế hoạch phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
-  Tích cực phát huy ảnh hưởng của Nhà trường để tranh thủ nguồn lực của các địa phương đóng góp vào nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực.
- Khuyến khích các cá nhân và tổ chức chính trị xã hội trong trường thiết lập các mối liên kết có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước phục vụ nhiệm vụ dạy và học của trường.
III. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC:
- Giai đoạn 1: Từ năm 2010 – 2012  xây dựng, hình thành.
- Giai đoạn 2: Từ năm 2012 – 2014  củng cố.
- Giai đoạn 3: Từ năm 2014 - 2015  khẳng định.
- Giai đoạn 4:  Từ năm 2015 - 2020  phát triển.
PHẦN 5.
KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
I/ DỰ TOÁN THU:
 
TT NỘI DUNG Đơn vị tính Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
01 NSNN Tr.đồng 3.499 3.849 4.234 4.657 5.123 5.635
02 H.PHÍ Tr.đồng 120 120 120 120 120 120
Tổng cộng Tr.đồng 3619 3969 4354 4.777 5.243 5.755
 II/ DỰ  TOÁN CHI
 
TT NỘI DUNG Đơn vị tính Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
01 Chi TX Tr.đồng 2.974 3.272 3.599 3.959 4.354 4.790
02 Sữa chữa Tr.đồng 70 77 85 93 102 113
03 Mua sắm Tr.đồng 350 385 423 466 512 564
04 Chi khác Tr.đồng 225 235 247 259 275 288
Tổng cộng Tr.đồng 3619 3969 4354 4.777 5.243 5.755
III/ NHU CẦU XÂY DỰNG CÁC NĂM Đề nghị Nhà  Nước cấp kinh phí
TT LOẠI PHÒNG KINH PHÍ NĂM  TH GHI CHÚ
1 BGH 288.000.000 VNĐ 2010- 2011 XÂY MỚI
2 Văn phòng 192.000.000 VNĐ 2010- 2011
3 HĐGV 480.000.000 VNĐ 2010- 2011
4 Kho 192.000.000VNĐ 2010- 2011
5 P. thường trực 96.000.000 VNĐ 2010- 2011
6 Vệ sinh GV 80.000.000 VNĐ 2010- 2011
7 Vệ sinh HS 320.000.000 VNĐ 2010- 2011
8 P. Y tế 192.000.000 VNĐ 2010- 2011
9 Nhà tập đa năng 1.200.000.000VNĐ 2011-2012 XÂY MỚI
10 Học môn TH- TN 1.680.000.000VNĐ 2011-2012
11 Đường đi nội bộ 354.000.000 VNĐ 2011-2012
12 Sân tập trung HS 150.000.000 VNĐ 2011-2012
13 Phòng thay quần áo cho HS và GV 320.000.000 VNĐ 2012-2013 CẢI TẠO
KHU
2 TẦNG
16  PHÒNG HỌC THÀNH
4 TẦNG
14  Học các môn LT và NN 1.560.000.000VNĐ 2012-2013
15 Học môn tin học  720.000.000 VNĐ 2012-2013
16 Hội trường 800.000.000 VNĐ 2012-2013
17 Thư viện 550.000.000 VNĐ 2012-2013
18 P. đồ dùng G.dạy 240.000.000 VNĐ 2012-2013
20 P. đoàn thể( 2 ) 360.000.000 VNĐ 2012-2013
 21 P. truyền thống 288.000.000 VNĐ 2012-2013
 22 Sân tập TDTT 300.000.000 VNĐ 2013-2014 LÀM MỚI
23 Nhà công vụ
 
960.000.000 VNĐ 2013-2014
24 Thiết bị dạy học 2.000.000.000VNĐ 400 triệu/ năm  
Tổng cộng 13.222.000.000 VNĐ    
 
PHẦN 5.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tổ chức lấy ý kiến trong đội ngũ, PHHS, các cơ quan địa phương và ngành chủ quản để xây dựng chiến lược chính thức
2. Thành lập Ban chỉ đạo nhà trường với thành phần gồm :
+ Trưởng ban: Hiệu trường– Phụ trách chung
+ Các phó ban: Bí thư chi bộ, các phó hiệu trưởng, Bí thư Đoàn TN, CT công đoàn.
+ Ủy viên: Các tổ trưởng chuyên môn
+ Thư ký: Thư ký Hội đồng
 Ban chỉ đạo có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cụ thể theo từng năm, thiết lập qui chế phối hợp hoạt động, triển khai, đôn đốc thực hiện kế hoạch đã đề ra, phân công cụ thể các thành viên chịu trách nhiệm thực hiện từng nội dung trong từng thời kỳ kế hoạch. Xây dựng tiêu chí đánh giá, tiếp nhận thông tin phản hồi để điều chỉnh kế hoạch kịp thời đảm bảo đi đúng theo định hướng chung.
 
Đức Trọng, ngày 20 thng 01 năm 2010
                                                                                                                     
                                                                                              HIỆU TRƯỞNG
 Nơi nhận:
- Sở GD&ĐT lâm Đồng
- HĐ trường                                                                               
- BGH
- Đoàn thể                                                                                           LÊ MINH HOÀNG
- Lưu